Tải trọng thử của đai ốc thép, ren bước lớn
Đai ốc thép (ren bước lớn)ISO 898-2 (JIS B 1052-2)Khác với bu lông, trong cùng một cấp bền, đường kính danh nghĩa càng lớn thì ứng suất thử càng cao. Đai ốc thép (ren bước nhỏ)ISO 898-6 (JIS B 1052-6)Là tiêu chuẩn riêng, khác với ren thô. Ở cùng cấp bền thì ứng suất cao hơn, và phạm vi đường kính danh nghĩa dùng được cũng hẹp hơn.Đai ốc thép không gỉ (ren bước lớn)ISO 3506-2 (JIS B 1054-2)Ứng suất tải trọng thử không thay đổi theo đường kính danh nghĩa, mà chia làm hai theo chiều cao đai ốc.Đai ốc thép không gỉ (ren bước nhỏ)ISO 3506-2 (JIS B 1054-2)Ứng suất tải trọng thử giống ren thô. Diện tích tiết diện chịu lực lớn hơn nên tải trọng thử cũng lớn hơn tương ứng.
Ghi chú
- Tải trọng thử là diện tích mặt cắt hiệu dụng nhân với ứng suất thử. Diện tích mặt cắt hiệu dụng được tính theo công thức của JIS B 1082. Đã đối chiếu khớp với bảng trong bản gốc (JIS B 1052-2:2014, Bảng 4).
- Khác với bu lông, trong cùng một cấp bền, đường kính danh nghĩa càng lớn thì ứng suất thử càng cao. Với cấp bền 5, các giá trị là 580 / 590 / 610 / 630 N/mm2, gồm 4 mức.
- Bảng chỉ hiển thị những ký hiệu có trong bản gốc. Phạm vi áp dụng là đường kính danh nghĩa từ 5 mm trở lên; M3 và M4 không có trong bản gốc. Ô để trống nghĩa là ở cỡ danh nghĩa đó, cấp bền đó không được quy định. Cấp bền 9 chỉ được quy định cho đường kính danh nghĩa từ 16 mm trở xuống.
- Các giá trị nêu ở đây là giá trị ở nhiệt độ thường. Ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp, cơ tính thay đổi nên không áp dụng trực tiếp các giá trị này.
- Nguồn: JIS B 1052-2, JIS B 0205-4, JIS B 1082
