Updraft

Mô đun của bánh răng trụ

Trường hợp từ 1 mm trở lên

Đơn vị mm

Dãy IDãy II

Chú thícha) Nên tránh dùng nếu có thể.

Trường hợp dưới 1 mm

Đơn vị mm

Dãy IDãy II

Ghi chú

  • Tài liệu tham khảo
    • JIS B 1701-2:2017 Bánh răng trụ — Biên dạng răng thân khai — Phần 2: Mô đun
  • Đây là giá trị tiêu chuẩn của mô đun pháp cho bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng dạng thân khai dùng trong máy thông dụng và máy hạng nặng. Không áp dụng cho bánh răng ô tô.
  • Các giá trị tiêu chuẩn nhỏ hơn 1 mm (bảng thứ hai) là quy định riêng của Nhật Bản. Các giá trị này được đặt ra từ khảo sát thực tế tại Nhật Bản và không có trong tiêu chuẩn quốc tế tương ứng (ISO 54:1996).
  • Khi nào dùng Dãy I và khi nào dùng Dãy II được giải thích ở biểu tượng “i” trên đầu bảng.
  • Mô đun là bước răng trên mặt cắt pháp của thanh răng cơ sở định nghĩa biên dạng răng, chia cho số pi. Ở bánh răng nghiêng, mô đun pháp và mô đun mặt đầu khác nhau; ở bánh răng thẳng, hai giá trị này bằng nhau.

Trang liên quan

Bánh răng — Mô đun của bánh răng trụ | Updraft - Công cụ tính toán thiết kế cơ khí