Thép góc L
Thép carbon
Thép góc đều cạnh (cán nóng)ISO 657-1 (JIS G 3192)Thép góc có hai cạnh dài bằng nhau. Đây là loại phổ biến và dễ mua nhất, và là điểm xuất phát khi bạn còn phân vân.Thép góc không đều cạnh (cán nóng)ISO 657-1 (JIS G 3192)Thép góc có hai cạnh dài khác nhau. Chọn khi bề rộng mặt lắp bị hạn chế, hoặc khi muốn tăng đặc trưng tiết diện theo một phương.Thép góc không đều cạnh, không đều dày (cán nóng)ISO 657-1 (JIS G 3192)Thép góc có hai cạnh khác nhau cả về chiều dài lẫn chiều dày. Chọn khi cả loại cạnh đều lẫn loại cạnh không đều đều không phù hợp.
Thép không gỉ
Thép góc đều cạnh (tạo hình nóng)ISO 16143-2 (JIS G 4317)Dùng cho cấu kiện chịu lực cần khả năng chống ăn mòn. Đây là tiêu chuẩn nền cho thép góc không gỉ.Thép góc không đều cạnh (tạo hình nóng)ISO 16143-2 (JIS G 4317)Thép góc không gỉ có hai cạnh dài khác nhau. Chọn khi bề rộng mặt lắp bị hạn chế.Thép góc đều cạnh, thép không gỉ (tạo hình nguội)JIS G 4320Thép góc cạnh đều được tạo hình bằng cách uốn tấm. Thành mỏng và nhẹ hơn so với loại tạo hình nóng.Thép góc đều cạnh (dùng cho kết cấu xây dựng, tạo hình nóng)JIS G 4321Dùng cho cấu kiện chịu lực của công trình xây dựng khi có thiết kế kháng chấn.Thép góc đều cạnh, thép không gỉ (dùng cho kết cấu xây dựng, tạo hình nguội)JIS G 4321Dùng khi kết cấu xây dựng cần loại tạo hình nguội, thành mỏng.
