Cấp bền
Vật liệu
Bu lông thépISO 898-1 (JIS B 1051)Với cấp bền X.Y, X nhân 100 là giới hạn bền kéo, và giá trị đó nhân Y/10 là giới hạn chảy.Vít thép không gỉISO 3506-1 (JIS B 1054-1)Cách quy định khác với thép: số hiệu cấp nhân 10 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất.Chi tiết ren bằng kim loại màuISO 8839 (JIS B 1057)Hợp kim đồng và hợp kim nhôm. Được xác định theo nhóm vật liệu và số hiệu hợp kim chứ không theo cấp bền.Ảnh hưởng của nhiệt độJIS B 1054-1 Phụ lục FCơ tính khi ra ngoài nhiệt độ thường. Chỉ thép không gỉ mới có số liệu theo từng nhiệt độ trong tiêu chuẩn.
Ghi chú
- Cùng gọi là “cấp bền” nhưng cách xác định lại khác nhau tùy vật liệu. Với thép, X×100 trong
X.Ylà độ bền kéo; với thép không gỉ, giá trị phân loại nhân 10 là độ bền kéo nhỏ nhất; còn kim loại màu thì vốn không có cấp bền. - Các giá trị nêu ở đây là giá trị ở nhiệt độ thường. Ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp, cơ tính thay đổi nên không áp dụng trực tiếp các giá trị này.
- Nguồn: JIS B 1051 (gồm cả Phụ lục B), JIS B 1054-1 (gồm cả Phụ lục F), JIS B 1057
