Chỉ số năng lực quá trình
Nhập dữ liệu
Giới hạn quy định
Dùng để tính chỉ số năng lực quá trình và . Nếu chỉ nhập một trong hai, phép tính theo quy định một phía; nếu để trống cả hai thì không tính chỉ số nào.
Kết quả
| Hạng mục | Ký hiệu và công thức | Giá trị |
|---|---|---|
| Số giá trị | - | |
| Tổng | - | |
| Trung bình | - | |
| Trung vị | - | |
| Giá trị nhỏ nhất | - | |
| Giá trị lớn nhất | - | |
| Khoảng biến thiên | - | |
| Tổng bình phương độ lệch | - | |
| Phương sai tổng thể | - | |
| Độ lệch chuẩn tổng thể | - | |
| Phương sai mẫu | - | |
| Độ lệch chuẩn mẫu | - | |
| Chỉ số năng lực quá trình | - | |
| Chỉ số năng lực quá trình (có xét độ chệch) | - |
Nhấn "Tính toán" để hiển thị các giá trị.
Ghi chú
- Độ lệch chuẩn mẫu cần ít nhất hai giá trị mới tính được, nên khi chỉ nhập một giá trị thì ô này để trống.
- Ô trống được coi là chưa nhập và không đưa vào tổng hợp. Ô không đọc được thành số cũng bị loại khỏi tổng hợp, và số thứ tự dòng của chúng được hiển thị bằng màu đỏ.
- Chỉ số năng lực quá trình cho biết mức dự trữ của độ phân tán so với bề rộng miền quy định, còn xét thêm cả độ lệch của giá trị trung bình so với tâm miền quy định.
- Nếu chỉ nhập giới hạn quy định ở một phía, phép tính được thực hiện theo quy định một phía (chỉ có giới hạn trên là , chỉ có giới hạn dưới là ), và khi đó bằng .
- Chỉ số năng lực quá trình là chỉ tiêu dựa trên giả thiết dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn. Thông thường chỉ số này được đánh giá như sau.
- : tốt
- : cần lưu ý
- : kém
